Trong đó, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP quy định về tính tiền sử dụng đất đối với hộ
gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông
nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Cụ thể, việc tính tiền sử dụng đất
được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa
đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn. Trường hợp tiếp tục chuyển mục đích sử dụng
đối với chính thửa đất đó, hoặc chuyển mục đích của thửa đất khác thì tính tiền
sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và
tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với hộ gia đình, cá nhân có
nhiều thửa đất (kể cả nhiều thửa đất trong phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương) được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Nghị
định này, thì hộ gia đình, cá nhân đó được lựa chọn 01 thửa đất để áp dụng tính
tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này. Hộ gia đình, cá nhân phải cam
kết và chịu trách nhiệm về cam kết của mình, thể hiện tại đơn đề nghị chuyển mục
đích sử dụng đất.
Nếu cơ quan, người có thẩm quyền
phát hiện hộ gia đình, cá nhân đã được áp dụng việc tính tiền sử dụng đất theo
quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15, nhưng vẫn đề
nghị lựa chọn thửa đất để tiếp tục được hưởng chính sách, thì chuyển thông tin
đến cơ quan thuế để cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất bằng mức 100% chênh
lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo
giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
Số
tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân đã nộp (nếu có) được trừ vào số tiền sử dụng
đất tính lại; đồng thời, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền tương đương với
mức chậm nộp tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục
đích sử dụng đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền có văn bản chuyển
vi phạm đến cơ quan thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
Ngoài ra, việc tính số lần chuyển
mục đích sử dụng đất, xác định hạn mức giao đất ở, lựa chọn thửa đất chuyển mục
đích sử dụng đất để áp dụng theo quy định nêu trên được tính từ ngày 1/8/2024.
Về căn cứ giá đất ở và giá đất
nông nghiệp để tính tiền sử dụng đất ở, tiền sử dụng đất nông nghiệp là giá đất
trên bảng giá đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước cho thẩm quyền
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Nghị định 50/2026/NĐ-CP cũng quy định tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn,
giảm quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Theo quy định, tổ chức trong nước
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh,
đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mà nay chuyển nhượng, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai
năm 2024, thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đã được miễn, giảm (trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy
định khác).
Khoản này được xác định theo
chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp
không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất); riêng giá đất để tính là
giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Ngoài ra, khoản tiền bổ sung tính
trên khoản tiền phải nộp nêu trên đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản
2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
Nguồn tin: https://vneconomy.vn/quy-dinh-tinh-tien-su-dung-dat-khi-chuyen-muc-dich-tu-dat-vuon-dat-nong-nghiep-sang-dat-o.htm